Bị tiêu chảy do nhiễm ký sinh trùng Amibe và Giardia

Nhiễm ký sinh: Amibe, Giardia, Bilharziose. Viêm đại tràng xuất huyết. Viêm đại tràng màng giả . Viêm đại tràng sau xạ trị . Viêm đại tràng do viêm túi thừa. Viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ . Có thể có các dấu nhiễm lao phối hợp như: lao phổi, màng phổi, lao xương khớp, lao màng bụng. Có thể sờ thấy khối u hồi manh tràng. Tác nhân gây bệnh Entamoeba histolytica thường gây nhiễm khuẩn ở đại tràng. Vậy khi Bị tiêu chảy ăn gì tốt nhất bù nước và điện giải? Cách thức lây nhiễm: Người nuốt kén amib có trong thực phẩm, ở dạ dày kén phóng thích nhiều amibe nhỏ, đến ký sinh ở niêm mạc đại tràng ăn vi khuẩn và cặn bã thức ăn.

Amibe có thể phá hủy niêm mạc nhờ các men gây tiêu tế bào, ăn hồng cầu, và gây ra các vết loét. Điển hình là hội chứng lỵ gồm đau bụng, mót rặn, tiêu phân máu. Hội chứng lỵ là dấu hiệu triệu chứng co thắt đại tràng do nhiễm amibe xâm lấn. Phình đại tràng nhiễm độc hiếm gặp nhưng nếu có thường gây tử vong, hay xảy ra trên những bệnh nhân đang sử dụng corticosteroids. Viêm đại tràng giả mạc là một tình trạng viêm do Clostridium difficile sinh độc tố phát triển trong đại tràng gây ra những màng màu hơi vàng che phủ và thay thế lớp niêm mạc ruột bị hoại tử. Có dùng kháng sinh, nhất là kháng sinh phổ rộng: Cephalosporin, Clindamycin, Ampicillin/ amoxicillin.

Điển hình bệnh bắt đầu 7-10 ngày sau khi dùng thuốc điều trị viêm đại tràng kháng sinh, có thể thay đổi từ vài ngày đến 8 tuần. Có thể thay đổi từ đi tiêu phân nhầy, nhiều nước đến một bệnh cảnh ngộ độc, bao gồm tiêu chảy dữ dội, đau quặn bụng, sốt, tăng bạch cầu, và mất nước. Xảy ra ở 10 – 25% bệnh nhân có túi thừa. Triệu chứng thường gặp nhất là đau sâu và dai dẳng vùng hố chậu. Đau bụng hố chậu phải phải phân biệt với viêm ruột thừa cấp, xảy ra với túi thừa ở đại tràng lên và ở đại tràng sigmoid thừa sang bên phải. Những triệu chứng khác bao gồm mót rặn và thay đổi thói quen đi cầu, tiêu chảy hoặc táo bón. Túi thừa có thể kích thích đường tiểu gây đi tiểu nhiều lần, khó tiểu.

Nếu có dò giữa đại tràng và bàng quang, bệnh nhân thường bị nhiễm trùng tiểu. Liệt ruột với chướng bụng, buồn nôn, và nôn xuất hiện thứ phát do kích thích trong bụng và viêm phúc mạc. Tắc ruột non và thủng cũng có thể xảy ra. Khám thực thể: sốt đặc biệt sốt cao ở những bệnh nhân viêm phúc mạc, abcess,.. Khám bụng thấy đau khu trú, có thể có đề kháng tự ý và có phản ứng dội. Xét nghiệm phân: nhuộm trực tiếp và nuôi cây tìm BK. X quang khung đại tràng. Thăm dò các dấu nhiễm lao toàn thân: VS, IDR, tìm BK đàm, X quang phổi..

Xét nghiệm thường qui: CTM, Đường huyết, chức năng gan, chức năng thận,.. Chẩn đoán nhiễm amibe ở ruột chủ yếu dựa vào viêc phát hiện thể kén hoặc thể tự dưỡng trong phân, mẫu sinh thiết niêm mạc khi nội soi đại tràng. Xét nghiệm thường qui: CTM, Đường huyết, chức năng gan, chức năng thận,. Nội soi đại tràng có thể thấy màng giả và hình ảnh viêm lóet,tuy nhiên không cần làm thường quy để chẩn đoán. Khảo sát phân thấy có bạch cầu trong phân. Sự hiện diện của màng giả trong phân gợi ý cho chẩn đoán. Cấy phân trong môi trường kỵ khí có sự hiện diện của Clostridium difficile.

Loading Facebook Comments ...